Tình hình sản xuất công nghiệp tháng 4 năm 2021
Chỉ số sản xuất công nghiệp dự ước tháng 4 năm 2021 bằng 97,26% so với tháng trước và tăng 7,25% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tăng nhiều nhất là ngành sản xuất và phân phối điện tăng 20,13%; ngành chế biến, chế tạo tăng 3,18%; ngành công nghiệp khai khoáng tăng 2,7%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,26% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 4 tăng thấp hơn so với cùng kỳ (tháng 4/2020 tăng 9,47%) do một số doanh nghiệp lớn chiếm tỷ trong cao trong ngành phải dừng một số công đoạn sản xuất để sửa chữa (Tua bin hơi để sản xuất axit sunfuric và axit photphoric- Công ty Cổ phần hóa chất Đức Giang); thiếu nguyên nhiên vật liệu đầu vào do dịch bệnh Covid -19 (Than cốc phục vụ sản xuất phôi thép- Công ty khoáng sản luyện kim Việt Trung);...

Tính chung 4 tháng đầu năm 2021, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,29% so với cùng kỳ năm 2020, thấp hơn mức tăng 15,45% của năm 2020 so với cùng kỳ. Trong các ngành công nghiệp, ngành công nghiệp khai khoáng so với cùng kỳ năm trước tăng 1,72%, đóng góp 0,60 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,46%, đóng góp 2,75 điểm phần trăm trong mức tăng chung; ngành điện và phân phối điện tăng 22,17%, đóng góp 4,78 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,12%, đóng góp 0,16 điểm phần trăm vào mức tăng chung của toàn ngành.

Trong các ngành sản xuất, so với cùng kỳ năm trước hầu hết các ngành có chỉ số sản xuất 4 tháng tăng so với cùng kỳ năm 2020: Ngành công nghiệp khai thác quặng kim loại tăng 0,54%, mặc dù có khó khăn trong tình hình xuất khẩu do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19; ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 11,64%, tăng chủ yếu ở một số công ty sản xuất hóa chất và sản xuất phân bón như công ty Co phần hóa chất Đức Giang Lào Cai (sản phẩm Axit photphoric tăng 24,29%); Công ty Cổ phần photpho Apatit Việt Nam;... Ngành sản xuất chế biến thực phẩm tăng 19,1%; ngành dệt tăng 61,09%; ngành chế biến gỗ tăng 85,33%; ngành sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 7,87%; ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 13,22%; ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 11,04%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 22,17% (tăng do có một số thủy điện có công suất cao đi vào hoạt động: Thủy điện Sử Pán 1-CS30 mw; Thủy điện Bắc Cuông;...và Thủy điện Ngòi Phát nâng cấp mở rộng công suất); ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 5,16%;...

Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 4 tháng năm 2021 tăng so với cùng kỳ như: Sản phẩm quặng đồng và tinh quặng đồng tăng 32,41% (tăng 10.309 tấn) do trong kỳ ngành này xuất kho sản phẩm ổn định theo đơn hàng (Chi nhánh mỏ đồng Sin Quyền và Công ty Cổ phần Đồng Tả Phời); sản phẩm tinh bột sắn tăng 19,71% (tăng 2.349 tấn); sản phẩm chè (trà) nguyên chất tăng 18,01% (tăng 127 tấn); sản phẩm Axit photphoric tăng 24,29% (tăng 23260 tấn) đây là yếu tố chủ yếu làm cho ngành sản xuất hóa chất có tỷ lệ tăng cao hơn so với các ngành công nghiệp chế biến khác - tăng chủ yếu ở công ty Cổ phần hóa chất Đức Giang Lào Cai, sản phẩm phân bón NPK tăng 21,98% (tăng 9181 tấn), sản phẩm phân bón supe lân (P2O5) tăng 22,15% (tăng 16907 tấn); sản phẩm xi măng portland đen tăng 35,82% (tăng 2586 tấn), sản phẩm bê tông tươi tăng 18,38% (tăng 7851 tấn); sản phẩm vàng chưa gia công tăng 11% (tăng 23 kg); sản lượng điện thương phẩm đạt 965 triệu kw/h, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2020 (tăng 67 triệu kw/h), sản lượng điện sản xuất đạt 1187 triệu kw/h, tăng 27,67% so với cùng kỳ năm 2020 (tăng 257 triệu kw/h); sản phẩm nước sạch tăng 3,24% (tăng 184 nghìn m3).

Một số ngành sản xuất công nghiệp trong 4 tháng năm 2021 có chỉ số giảm: Ngành sản xuất đồ uống giảm 9,3% tương ứng sản phẩm bia hơi giảm 6,46% (giảm 3 nghìn lít), sản phẩm nước tinh khiết giảm 9,83% (giảm 160 nghìn lít); ngành in, sao chép bản ghi các loại giảm 2,53% tương ứng sản phẩm in khác giảm 34,25% (giảm 46 triệu trang); ngành sản xuất kim loại giảm 8,91% tương ứng sản phảm phôi thép giảm 10,34% (giảm 18.987 tấn), sản phẩm đồng ka tốt giảm 10,79% (giảm 595 tấn);... Ngoài ra một số các sản phẩm công nghiệp khác cũng giảm như: Sản phẩm quặng sắt giảm 37,82% (đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến chỉ số sản xuất ngành khai thác quặng kim loại tăng rất thấp so với cùng kỳ năm 2020); sản phẩm axit sunfuric giảm 0,22% (giảm 357 tấn), sản phẩm phân lân nung chảy giảm 23,27% (giảm 6.582 tấn). Các ngành sản phẩm có chỉ số giảm hơn so với cùng kỳ do một số doanh nghiệp ngừng hoạt động một số công đoạn sản xuất để sửa chữa (công ty Cổ phần hóa chất Đức Giang) và tập trung ổn định sản xuất trong khi vẫn tiếp tục phòng chống dịch bệnh covid-19, tiêu thụ hàng tồn kho của kỳ trước hoặc do sức mua và biến động thất thường của thị trường và do ảnh hưởng giá xăng dầu tăng liên tục trong thời gian vừa qua.

Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tháng 4/2021 tăng 0,13% so với tháng trước. Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/4/2021 tăng 6,55% so với cùng kỳ năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 4,09%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 13,46%; doanh nghiệp Nhà nước tăng 2,19%. Tại thời điểm trên, số lao động làm việc trong các doanh nghiệp ngành khai khoáng giảm 0,76% so với cùng thời điểm năm trước; ngành chế biến, chế tạo tăng 17,08%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 2,75%; ngành cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải giảm 1,52%.

     

Trịnh Xuân Quyết
Thông tin mới nhất
Thống kê truy cập
  • Đang online: 15
  • Hôm nay: 409
  • Trong tuần: 3,192
  • Tất cả: 410,776
Đăng nhập

© Văn phòng Tỉnh ủy Lào Cai

Địa chỉ: Trụ sở khối 1 - phường Nam Cường - Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai

Điện thoại: 0214.3840.044 Fax: 0214.3840.053

Email: contact-tinhuy@laocai.gov.vn